Quy định về lối đi chung

Hỏi : Quy định về lối đi chung

Kính chào Luật Sư .

Chúng tôi dang thắc mắc ve quyền sở hửu dất trong dó có lối di chung.

Gia dình chúng tôi dược thừa kế một khuôn viên dất ở Tân Bình khoảng gần 3000m2 , trong do cha mẹ chúng tôi có cho 2nguoi bà con khoảng 400m2 dất , góc trái khuôn viên dất và họ tự xây ( cũng dã rất lâu và nay ho dã xin dược chủ quyền nhà). Dất cua chúng tôi hiện chưa xin dược chủ quyền và chúng tôi co 4anh em ở trên dất dó va dương nhiên phải có lối di chung dể thông ra dường . Chúng tôi co dầy dù giấy tờ dất + thừa kế ,nguồn gốc dất có từ xưa va gia dình chúng tôi ở dến nay , va dóng thuế dất hàng năm khuôn viên dất trên ( bao gồm lối di chung)

 Xin giúp tôi hiểu rỏ:

- Hiện nay lối di chung vẫn thuộc quyền trên phần dất cùa chúng toi ( chưa xin dược chủ quyền nên lối di chung chưa dược xác nhận )?

- Chúng tôi dược xử dụng phần dất của chúng toi mà khô bi ảnh hưởng dến ý kiến của 2gia dình bà con vì lý do cá nhân ...

-Vừa qua chúng tôi có nâng lối di phía ngoài tiếp giáp dường dề ngăn không cho nước cống ngoài dường tràn vô khu nhà khi trời mưa (chúng tôi  nằm phía thoát nước nên thấp hơn những chỗ khác) thì bị 1hộ bà con thưa và trật tự phường không cho làm như vậy có dúng không khi có 4hộ dồng ý sửa chửa va 1hộ không dồng ý.?

-Chúng toi chưa xin dược chũ quyền nhà ,về sau co anh hưởng gì dến quyền lợi của con cái khong ?

-Về sau nếu thể hiện lối di chung trên giấy tờ có cần ý kiến của hộ khác ngoài nhũng người trong gia dình chúng tôi ?

-Hộ bà con mà chúng tôi cho dất thì xin dược chủ quyền nhà , trong khi chùng tôi thi chưa xin dược?

Dể hiểu rỏ quyền hạn xử dụng dất của chúng tôi , xin cafeluat giúp va xin thành thật cám on

 Trả lời:

Bạn không nói rõ là diện tích đất 400m2 của hai người bà con đã được cấp Giấy chứng nhận có lối đi riêng không hay chỉ có lối đi qua đất vườn nhà bạn. Vì theo quy định của Bộ Luật dân sự 2005 thì Chủ sử hữu bất động sản liền kề bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có lối đi ra thì có quyền yêu cầu một trong các chủ sở hữu liền kề dành cho mình một lối đi ra đường công cộng. Vấn đề này được quy định tại điều 275 Bộ Luật dân sự 2005 như sau:

Điều 275. Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề 

1. Chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có lối đi ra, có quyền yêu cầu một trong những chủ sở hữu bất động sản liền kề dành cho mình một lối đi ra đến đường công cộng; người được yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó. Người được dành lối đi phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản liền kề, nếu không có thoả thuận khác.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.

3. Trong trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Như vậy, nếu diện tích làm lối đi chung trên là thuộc quyền sử dụng hợp pháp của nhà bạn thì các chủ sở hữu bên trong sử dụng lối đi đó chỉ được sử dụng một cách hạn chế: sử dụng để đi lại, cấp thoát nước, gas, thông tin liên lạc…và có thể phải đền bù cho Chủ sở hữu hợp pháp nên các bên không có thỏa thuận khác.

Việc bạn nâng lối di phía ngoài tiếp giáp đường để ngăn không cho nước cống ngoài đường tràn vô khu nhà khi trời mưa có ảnh hưởng đến việc sử dụng của hộ gia đình phản đối không, nếu việc bạn nâng lối đi này làm ảnh hưởng đến việc đi lại hoặc làm nước tràn vào nhà của hộ đó thì họ có quyền phản đối, còn trường hợp đó không phải lối đi của gia đình đó và việc nâng đó không ảnh hưởng gì đến gia đình kia thì họ không có quyền phản đối, nếu có tranh chấp xảy ra bạn có thể yêu cầu UBND Xã hòa giải, nếu không giải quyết được thì có quyền yêu cầu UBND huyện hoặc Tòa Án Nhân dân giải quyết.

Việc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng nghĩa với việc nhà Nước công nhận quyền sử dụng hợp pháp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền trên đất của bạn. Về quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 quy định như sau:

Điều 105. Quyền chung của người sử dụng đất

Người sử dụng đất có các quyền chung sau đây:

1. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;

5. Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;

6. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều 107. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

Người sử dụng đất có các nghĩa vụ chung sau đây:

1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;

2. Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;

5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;

6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;

7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, tùy vào hình thức sử dụng đất (giao đât hay cho thuê đất) thì người sử dụng đất có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật đất đai  2003 như sau:

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 110; khoản 2 và khoản 3 Điều 112; các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 113; khoản 2 Điều 115; điểm b khoản 1, các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 119; điểm b khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 120 của Luật này khi có các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy để có đầy đủ quyền của người sử dụng đất, gia đình bạn nên nhanh chóng làm các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với lô đất của mình.

 

Cần tìm hiểu thêm gọi ngay 1900 6665 để được hỗ trợ!

Hoặc gửi câu hỏi trực tuyến tại đây

ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN
  1. Mọi câu hỏi xin gửi đến email: lgp@lgp.vn. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6665. Xin cảm ơn!