Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản


Câu hỏi:
Kính chào hãng luật giải phóng. kính mong hãng luật tư vấn gúp tôi một việc như sau:
- Chị gái tôi quen một người có thể xin việc hộ. tháng 5/2010 có chị H đến nhờ chị gái tôi xin việc giúp và chị gái tôi có nhận của chị H 40 triệu và hứa sẽ xin việc giúp không hẹn thời gian đi làm chính thức. nhưng đến tháng 12/2010 chị H đã đến và trình bày là sức khoẻ của chị không đáp ứng được công việc mà chị H nhờ chị gái tôi xin cho nên đòi chị tôi số tiền trên. Chị gái tôi đã đồng ý và hẹn chị H đến tháng 2 sẽ lấy tiền về trả. nhưng chị H không đồng ý mà đòi chị tôi phải trả ngay. Lúc đó chị tôi chưa lấy được tiền. chị H đã làm đơn lên công an huyện tố cáo chị tôi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của chị ấy. xin hỏi luật sư chị tôi có phạm tội không? và nếu có thì bị xử lý như thế nào?
Kính mong luật giải đáp!Xin
trân thành cảm ơn!

Trả lời:
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 139 BLHS. Để cấu thành tội lừa đảo, người thực hiện phải dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản. Nếu chị bạn chứng minh được chị có thực hiện xin việc cho chị H nhưng không được thì đó ko phải là thủ đoạn gian dối.

Điều 139BLHS quy định: 

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

 

a) Có tổ chức;

 

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

 

c) Tái phạm nguy hiểm;

 

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

 

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

 

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

 

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

 

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

 

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

 

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

 

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

 

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

 

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.



Tin liên quan:

Cần tìm hiểu thêm gọi ngay 1900 6665 để được hỗ trợ!

Hoặc gửi câu hỏi trực tuyến tại đây

ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN
  1. Mọi câu hỏi xin gửi đến email: lgp@lgp.vn. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6665. Xin cảm ơn!