Tội cướp giật tài sản
Câu hỏi:
Thưa luật sư!
Tôi có đứa em sinh năm 1991 cho bạn mượn chứng minh nhân dân và bằng lái đi cầm. một thời gian sau thì người bạn nó rủ nó xuống tiệm cầm đồ giật lại nó đồng ý chở đi. trong khi bạn nó sinh năm 1993 chưa đủ 18 tuổi. em tôi chở nó xuống tiệm cầm đồ và đứng đợi ở ngoài còn bạn nó vô giả chuộc lại giấy tờ nhưng lợi fụng sơ hở của chủ tiệm đã giật giấy tờ bỏ chạy ra xe em tôi đang chờ sẵn và bỏ chạy.
khi chủ tiệm cầm đồ báo công an thì nói là có giật dây chuyền 4 chỉ vàng nữa nhưng khi điều tra là không có giật dây chuyền ,mà chỉ giật chứng minh nhân dân và bằng lái xe của chính nó đem đi cầm ở đó.
Thưa luật sư. hiện công an đang làm hồ sơ để khởi tố vụ án. vậy em tôi sẽ bị mức án như thế nào? xin luật sư tư vấn giúp. xin cảm ơn nhiều.
Công an đã mời em tôi lấy lời khai mấy lần và đọc quyết định khởi tố vụ án nhưng sao chỉ có quyết định truy tố em tôi (người chở đi) còn người đi giật lại không bị triệu tập và không có quyết định khởi tố.
Mong luật sư sớm tư vấn giúp.
Trả lời :
Điều 136. Tội cướp giật tài sản
1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%;
g) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
h) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm chết người;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng.
Nếu cần trình bày thêm xin vui lòng gọi số 1900 6665 hoặc số 08.73 050 996 gặp tư vấn viên Phạm Quý Dương để được hỗ trợ.
- Quyết định chưa được xuất cảnh đối với người bị tạm giam
- Tội trộm cắp tài sản
- Chuẩn bị phạm tội
- Trách nhiệm khi gây ra tai nạn giao thông đường bộ
- Điều kiện để xét đặc xá
- Trách nhiệm dân sự
- Tội cố ý gây thương tích
- Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ
- Tai nạn giao thông dẫn đến chết người
- Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại
- Đánh người già yếu
- Cố ý gây thương tích
- Tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc
- Bồi thường do điều khiển xe gây ra tai nạn
- Hành vi gấy rối



