Tội lừa đảo
Bạn em làm
ăn do túng quẫn đã vay tiền của ông B với số tiền là 400 triệu đồng. trong lúc
vay thì bạn em đã lấy sổ đỏ của ông C mang đi cầm cho ông B, (sổ này là ông C
vay tiền bạn em mang cầm cố). Trong quá trình làm thủ tục vay ông B bảo bạn em
phải viết giấy bán đất từ ông C bán cho bạn em thì mới cho vay. và do không
hiểu biết nên bạn em đã tự viết giấy giả mạo ông C bán cho bạn em và đưa giấy
đó + sổ đỏ của ông C cho ông B cầm. Sau đó bạn em đã trả hết số tiền gốc 400
triệu đồng cho ông B, ông B có đòi thêm tiền lãi 30 triệu và bảo nếu bạn em
không trả lãi thì sẽ trình báo với công an về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Hiện tại bạn em do làm ăn túng thiếu đã phải bán hết cả nhà cửa để trang trải
nợ nần và không có thể vay đâu được 30 triệu tiền lãi để trả ông B nữa. Bạn em
rất hoang mang lo sợ. Mong các anh, chị giúp đỡ tư vấn giúp bạn em vụ việc này
với ạ, nếu bị đưa ra công an thì bạn em sẽ bị tội như thế nào ạ?
Cảm ơn các anh chị nhiều.
Trả lời:
Chào bạn! trên thực tế bạn của bạn có thựa hiện hành vi giả mạo chữ ký của ông C để bán đất cho ông B, trong khi đó quyền sử dụng đất của ông C chỉ thế chấp cho người bạn này và chưa thuộc quyền sở hữu của bạn, nhưng việc giả mạo chữ ký của ông C để bán đất cho ông B là trái pháp luật. Các giao dịch trên phải bị hủy và phải trả sổ đỏ lại cho ông C. Riêng bạn của bạn có thể phạm tội : “lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theoq uy định tại điều 140 Bộ luật hình sự:
Điều 140 : Tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:
“1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng
đ) Tái phạm nguy hiểm;
e) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.”
Nếu cần thêm thông tin vui lòng gọi số: 19006665 gặp tư vấn viên Kim Nga để được hỗ trợ.
- Xóa án tích và thi hành án
- Tội cưỡng đoạt tài sản
- Tội giao cấu với trẻ em
- Án treo đối với tội trộm cắp tài sản
- Thời hạn xóa án tích
- Xử lý hình sự người dưới 18 tuổi
- Tội hiếp dâm trẻ em
- Cướp giật tài sản bị bao nhiêu năm tù
- Thủ tục khởi kiện đòi nợ vay
- Tội trộm cắp tài sản sử bao nhiêu năm tù
- Bồi thường do tính mạng bị xâm phạm
- Tranh chấp dân sự
- Thắc mắc về quy trình thi hành án
- Trách nhiệm hình sự trong tai nạn giao thông
- Phap luật có quy định khoảng thời gian sinh con không



